Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-GLA-245739-TT
Cơ quan hành chính: Gia Lai
Lĩnh vực thống kê: Hiệp hội, tổ chức phi lợi nhuận, phi chính phủ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ
Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Quỹ
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan HC, Qua bưu điện
Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức
Kết quả thực hiện: Quyết định hành chính
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Nội vụ (số 03, đường Hai Bà Trưng, phường Tây Sơn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai).
Bước 2: Công chức chuyên môn kiểm tra tính pháp lý và nội dung thủ tục hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy biên nhận giao cho người nộp (trường hợp nộp trực tiếp tại sở) hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường Bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ hoặc gọi điện cho tổ chức (nếu gửi qua Bưu điện) bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Bước 3: Khi có kết quả, Sở Nội vụ gửi cho tổ chức qua đường Bưu điện hoặc tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Nội vụ.
* Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định).
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
1. Quỹ được tổ chức và hoạt động nhằm mục đích hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, khoa học, từ thiện, nhân đạo và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận.
2. Có sáng lập viên thành lập quỹ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012.
3. Ban sáng lập quỹ có đủ số tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo quy định tại Điều 12 Nghị định 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012.
4. Có hồ sơ thành lập quỹ theo quy định.
5. Trường hợp thành lập quỹ theo di chúc thì di chúc của người để lại tài sản thừa kế cho công dân, tổ chức Việt Nam với nghĩa vụ thực hiện yêu cầu lập quỹ phải được lập dưới hình thức di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc di chúc bằng văn bản có chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp thành lập quỹ theo yêu cầu của người hiến, tặng tài sản thông qua hợp đồng ủy quyền là việc người hiến, tặng tài sản cho bên nhận hiến, tặng tài sản (công dân hoặc tổ chức) với điều kiện bên nhận hiến, tặng tài sản có trách nhiệm đứng ra thành lập quỹ thông qua hợp đồng ủy quyền với vai trò là sáng lập viên thành lập quỹ, Hợp đồng ủy quyền phải bằng văn bản và được công chứng theo quy định của pháp luật.
Đơn đề nghị thành lập quỹ.
Dự thảo Điều lệ quỹ.
Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo quy định như sau:
a) Đối với quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh, Ban sáng lập quỹ phải đảm bảo số tài sản đóng góp thành lập quỹ quy đổi ra tiền đồng Việt Nam (trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài khoản của quỹ tối thiểu bằng 50% tổng giá trị tài sản quy đổi): 1.000.000.000 (một tỷ);
b) Đối với quỹ có tài sản của công dân, tổ chức nước ngoài góp với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập, Ban sáng lập quỹ phải đảm bảo số tài sản đóng góp thành lập quỹ quy đổi ra tiền đồng Việt Nam (trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài sản của quỹ tối thiểu bằng 50% tổng giá trị tài sản quy đổi) như sau:
- Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp huyện: 1.000.000.000 (một tỷ);
- Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp xã: 500.000.000 (năm trăm triệu).
Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của các thành viên ban sáng lập quỹ và các tài liệu liên quan như sau:
a) Đối với các sáng lập viên là công dân, tổ chức Việt Nam:
- Công dân Việt Nam: có đủ năng lực hành vi dân sự và không có án tích;
- Tổ chức của Việt Nam: Có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; nghị quyết của Ban lãnh đạo tổ chức về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ;
- Có tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định.
b) Đối với các sáng lập viên là công dân, tổ chức nước ngoài:
- Phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp;
- Cam kết thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam và mục đích hoạt động của quỹ;
- Có tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định.
5. Bản sao chứng thực di chúc (trường hợp Quỹ được thành lập theo di chúc) hoặc Hợp đồng ủy quyền đã được công chứng (trường hợp Quỹ được thành lập thông qua hợp đồng ủy quyền).
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Cho phép thành lập và Công nhận điều lệ quỹ - Gia Lai
Số hồ sơ:
T-GLA-245739-TT
Cơ quan hành chính:
Gia Lai
Lĩnh vực:
Hiệp hội, tổ chức phi lợi nhuận, phi chính phủ
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
34