Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-BDU-BS41
Cơ quan hành chính: Bình Dương
Lĩnh vực thống kê: Trợ giúp pháp lý
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp. Địa chỉ: tầng 15, tháp A Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi thẻ cộng tác viên của Giám đốc Trung tâm
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Quyết định thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước có văn bản đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên khi cộng tác viên thuộc một trong các trường hợp sau đây (Khoản 1, Điều 30 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP):
+ Cộng tác viên không thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp thẻ cộng tác viên, trừ trường hợp có lý do chính đáng;
+ Cộng tác viên có một trong các hành vi quy định tại Điều 9 Luật Trợ giúp pháp lý:
* Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; phân biệt đối xử người được trợ giúp pháp lý;
* Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ người được trợ giúp pháp lý; sách nhiễu người được trợ giúp pháp lý;
* Tiết lộ thông tin, bí mật về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
* Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 45 của Luật này và theo quy định của pháp luật về tố tụng (Trường hợp vụ việc thuộc trường hợp từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 45 Luật Trợ giúp pháp lý gồm: Người có yêu cầu trợ giúp pháp lý không thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý; Người được trợ giúp pháp lý cố tình cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về vụ việc; Người được trợ giúp pháp lý vi phạm nghiêm trọng nội quy hoặc có hành vi làm mất trật tự nơi thực hiện trợ giúp pháp lý; xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người thực hiện trợ giúp pháp lý; Người được trợ giúp pháp lý rút yêu cầu trợ giúp pháp lý; Vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác trợ giúp; Vụ việc trợ giúp pháp lý không liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý hoặc thuộc lĩnh vực kinh doanh, thương mại hoặc không thuộc phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý; Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc trường hợp chuyển vụ việc trợ giúp pháp lý; Người thực hiện trợ giúp pháp lý đã hoặc đang thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý là một bên có quyền lợi đối lập nhau trong cùng một vụ việc, trừ trường hợp hoà giải, giải đáp pháp luật; Người thực hiện trợ giúp pháp lý là người có quyền, lợi ích hợp pháp hoặc có người thân thích liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý; Người thực hiện trợ giúp pháp lý đã từng là người giải quyết vụ việc đó; Có căn cứ khác cho rằng người thực hiện trợ giúp pháp lý có thể không khách quan trong thực hiện trợ giúp pháp lý);
* Lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý để trục lợi;
* Lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
* Xúi giục người được trợ giúp pháp lý khai, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật.
+ Cộng tác viên thuộc một trong các trường hợp không được tham gia trợ giúp pháp lý quy định tại Khoản 3, Điều 20 Luật Trợ giúp pháp lý:
* Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích hoặc đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
* Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính;
* Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
* Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực;
* Đang bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư; bị thu hồi Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật;
+ Cộng tác viên chấm dứt hợp đồng cộng tác với Trung tâm hoặc không tiến hành ký hợp đồng cộng tác với Trung tâm trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được cấp thẻ;
Bước 2: Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, ra Quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên.
Bước 3: - Giám đốc Trung tâm nhận Quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên và ra quyết định chấm dứt hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý với cộng tác viên, gửi kết quả cho cộng tác viên bị thu hồi thẻ.
- Người bị thu hồi thẻ cộng tác viên được quyền khiếu nại đối với quyết định thu hồi thẻ của Giám đốc Sở Tư pháp. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
+ Cộng tác viên không thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp thẻ cộng tác viên, trừ trường hợp có lý do chính đáng;
+ Cộng tác viên có một trong các hành vi quy định tại Điều 9 Luật Trợ giúp pháp lý;
+ Cộng tác viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Trợ giúp pháp lý;
+ Cộng tác viên chấm dứt hợp đồng cộng tác với Trung tâm hoặc không tiến hành ký hợp đồng cộng tác với Trung tâm trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được cấp thẻ.
Văn bản của Giám đốc Trung tâm về việc đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Thẻ cộng tác viên (bản chính);
Các giấy tờ, tài liệu chứng minh Cộng tác viên thuộc một trong các trường hợp thu hồi Thẻ cộng tác viên theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý (bản sao).
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...
TTHC đang xem
Thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý - Bình Dương
Số hồ sơ:
T-BDU-BS41
Cơ quan hành chính:
Bình Dương
Lĩnh vực:
Trợ giúp pháp lý
Tình trạng:
Còn áp dụng

0
19