Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-BKA-102553-TT
Cơ quan hành chính: Bắc Kạn
Lĩnh vực thống kê: Đất đai – nhà ở - công sở
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện, thị xã
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thị xã
Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi cục thuế huyện, thị xã
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết: Không quá 70 ngày làm việc. Trong đó thời hạn giải quyết tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn là 25 ngày, thời hạn giải quyết tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường là 45 ngày
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhậnQuyết định hành chính Hợp đồng thuê đất (nếu là trường hợp được nhà nước cho thuê đất)
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ về Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường khi đã xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và kết thúc công bố công khai
Bước 2: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và có văn bản hướng dẫn hoặc thông báo cho công dân đến Chi cục thuế huyện, thị xã thực hiện nghĩa vụ tài chính
Bước 3: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tiếp nhận biên lai thực hiện nghĩa vụ tài chính của công dân chuyển đến và chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường
Bước 4: Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, ghi ý kiến vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất
Bước 5: - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất viết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã ký.
- Trả hồ sơ cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
Thửa đất xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không nằm trong quy hoạch đã có quyết định thu hồi đất.
Thửa đất xin cấp Giấy chứng nhận hiện sử dụng ổn định, không có tranh chấp.
Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu quy định), có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn
- Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có), cụ thể:
Khoản 1 Điều 50: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có các lọai giấy tờ sau đấy thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
(a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Công hòa miềm Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
(b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
(c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
(d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mau bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
(đ) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
(e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
Khoản 2 Điều 50: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các lọai giấy tờ quy định tại khỏan 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy ban nhân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Khoản 5 Điều 50: Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Danh sách công khai các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu quy định), được Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xác nhận đã niêm yết đủ 15 ngày
Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất (theo mẫu quy định) có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất, (chỉ áp dụng đối với trường hợp không có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003)
Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)
Chứng minh thư nhân dân (photocopy công chứng)
Số bộ hồ sơ: 2 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Danh sách công khai các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy CNQSDĐ (mẫu số 05/ĐK)
Tải về
Đơn xin cấp giấy chứng nhận QSDĐ (mẫu số 04a/ĐK)
Tải về
Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất (mẫu số 01/TTĐĐ)
Tải về
Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (mẫu số: 01/LPTB)
Tải về
Tờ khai nộp tiền sử dụng đất (mẫu số: 01/TSDĐ)
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Không thu lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
Phí thẩm định cấp GCN QSD đất 30.000 đ
TTHC bị sửa đổi, bổ sung - [0]
...
TTHC bị thay thế - [0]
...
TTHC bổ trợ - [0]
...

0
32