Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-BKA-074208-TT
Cơ quan hành chính: Bắc Kạn
Lĩnh vực thống kê: Đất đai – nhà ở - công sở
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Kạn
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn
Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn), Ủy ban nhân dân huyện, (thị xã) có đất xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan HC
Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
Đối tượng thực hiện: Tổ chức
Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhậnQuyết định hành chính
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất có nhu cầu xin xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tiến hành lập hồ sơ
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn (Tổ 4, phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn)
* Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy giao nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Trường hợp hồ sơ còn thiếu, không hợp lệ thì hướng dẫn đơn vị hoàn thiện theo quy định.
* Quy định thời gian nhận hồ sơ từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần
Bước 3: Nhận kết quả tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn
Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
Bản đồ trích lục địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Một trong các giấy tờ về sử dụng đất theo quy định tại khoản 1,2,5 Điều 50, Luật Đất đai:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
* Người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định từ ý a đến e ở mục này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
* Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Văn bản uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)
Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành luật đất đai
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý đất của tổ chức nếu có
Số bộ hồ sơ: 2 bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
Đơn xin cấp giấy chứng nhận QSD đất. Mẫu số: 04a/ĐK
Tải về
Mẫu 01 báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất
Tải về
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí địa chính 100.000 đồng/ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Phí đo đạc lập bản đồ địa chính - Tỷ lệ: 1/500: + Diện tích dưới 1ha mức thu 50,0 đồng/m2. + Diện tích từ 1-3 ha mức thu 40,0 đ/m2, mức thu thấp nhất 500.000,0 đ ồng/ l ần đo. + Diện tích từ 3-5 ha mức thu 30,0 đồng/m2, mức thu thấp nhất 1.200.000,0 đồng/lần đo. + Diện tích trên 5 ha mức thu 20,0đ/m2, mức thu thấp nhất 1.500.000,0 đ/ lần đo - Tỷ lệ: 1/1000: + Diện tích dưới 1ha mức thu 30,0 đồng/m2. + Diện tích từ 1-3 ha mức thu 24,0 đ/m2, mức thu thấp nhất 300.000,0 đ ồng/ l ần đo. + Diện tích từ 3-5 ha mức thu 18,0 đồng/m2, mức thu thấp nhất 720.000,0 đồng/lần đo. + Diện tích trên 5 ha mức thu 12,0đ/m2, mức thu thấp nhất 900.000,0 đ/ lần đo - Tỷ lệ: 1/2000: + Diện tích dưới 1ha mức thu 25,0 đồng/m2. + Diện tích từ 1-3 ha mức thu 20,0 đ/m2, mức thu thấp nhất 250.000,0 đ ồng/ l ần đo. + Diện tích từ 3-5 ha mức thu 15,0 đồng/m2, mức thu thấp nhất 600.000,0 đồng/lần đo. + Diện tích trên 5 ha mức thu 10,0đ/m2, mức thu thấp nhất 750.000,0 đ/ lần đo - Tỷ lệ: 1/5000: + Diện tích dưới 1ha mức thu 20,0 đồng/m2. + Diện tích từ 1-3 ha mức thu 16,0 đ/m2, mức thu thấp nhất 200.000,0 đ ồng/ l ần đo. + Diện tích từ 3-5 ha mức thu 12,0 đồng/m2, mức thu thấp nhất 480.000,0 đồng/lần đo. + Diện tích trên 5 ha mức thu 8,0đ/m2, mức thu thấp nhất 600.000,0 đ/ lần đo
Phí thẩm định hồ sơ - Tổ chức nhà nước: 500.000,0đồng/hồ sơ - Doanh nghiêp, Tổ chức kinh doanh : 1.000.000,0đ/hồ sơ

1
22