Những Thủ tục hành chính này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ngừng cập nhật từ ngày 11/06/2017, quý khách vui lòng cân nhắc trước khi sử dụng.

Hỗ trợ

Hỗ trợ Pháp Lý
Hỗ trợ Dịch Vụ
ĐT: (028) 3930 3279
DĐ: 0906 22 99 66
 

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề Số hồ sơ
Cấp thực hiện: Lĩnh vực thực hiện:   
Kết quả phải: Có tất cả các từ trên Chính xác cụm từ trên
Cơ quan hành chính: Lĩnh vực thực hiện:

Số hồ sơ: T-DNG-011287-TT
Cơ quan hành chính: Đà Nẵng
Lĩnh vực thống kê: Thương nhân nước ngoài
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Không
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương thành phố Đà Nẵng
Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Cách thức thực hiện: Thương nhân có thể nộp hồ sơ bằng 02 phương thức:
- Trực tiếp: Thương nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương thành phố Đà Nẵng.
- Trực tuyến qua website của Sở Công Thương (mức 3):
+ Thương nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định và thực hiện mềm hoá các tài liệu liên quan: scan các văn bản dưới dạng pdf.
+ Truy cập vào trang web của Sở Công Thương tại địa chỉ http://socongthuong.danang.gov.vn, vào mục Dịch vụ công, Cấp phép thành lập Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài, kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu, đính kèm các văn bản pdf của hồ sơ ở nút “Chọn Tệp tin” (tên file đính kèm xuất hiện sau chữ Chọn Tệp tin là đã đính kèm xong), khi hoàn tất việc kê khai và đính kèm các văn bản, nhập “Mã xác nhận”, ấn nút “Đăng ký”. Việc gửi hồ sơ thành công sẽ được thông báo và cấp một Mã số biên nhận trên web và địa chỉ mail của thương nhân.
Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ (đối với hồ sơ đề nghị cấp phép).
- 03 ngày làm việc (đối với hồ sơ Thông báo hoạt động)
Đối tượng thực hiện: Tổ chức
Kết quả thực hiện: Giấy phép
Tình trạng áp dụng: Còn áp dụng
Trình tự thực hiện
Tên bước Mô tả bước
Bước 1: Thương nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại mục c) dưới đây, nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả và nhận giấy biên nhận hồ sơ theo quy định; hoặc gửi hồ sơ trực tuyến trên Trang thông tin điện tử của Sở Công Thương (Web) tại địa chỉ http://socongthuong.danang.gov.vn, nhận mã số hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý Thương mại (QLTM) giải quyết. Phòng QLTM thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì lập Tờ trình, giấy phép trình lãnh đạo Sở phê duyệt, soạn văn bản thông báo gửi các ngành liên quan.
Bước 3: Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng QLTM tham mưu văn bản thông báo cho thương nhân thông qua Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để thương nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Khi hồ sơ được bổ sung đầy đủ thì thực hiện như bước 2.
Bước 4: Vào sổ, lưu hồ sơ và chuyển kết quả cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả viết biên lai thu lệ phí cấp phép và trả kết quả cho Thương nhân.
Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến, Tổ chức, cá nhân phải mang hồ sơ (bảng cứng) đến để kiểm tra, nộp lệ phí theo quy định và nhận Giấy phép.
Bước 5: Xác nhận thông báo hoạt động của VPĐD TNNN (Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện phải chính thức hoạt động và gửi thông báo cho Sở Công Thương về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký).
Điều kiện thực hiện
Nội dung Văn bản qui định
- Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận đối với hồ sơ VPĐD theo quy định tại Nghị định số 72/2006/NĐ-CP và Thông tư 11/2006/TT-BTM phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Bản sao các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hay xác nhận đối với hồ sơ VPĐD theo quy định tại Nghị định số 72/2006/NĐ-CP và Thông tư 11/2006/TT-BTM phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(Thông tư 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ Thương mại).
- Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
- Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.
(Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ)
Cá nhân, tổ chức có thể chọn các hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện: Bản sao có chứng thực (Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện /công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử);
(Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 của Chính phủ)
c.1. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép
(1) Đơn của Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập VPĐD;
(2) Bản sao Giấy ĐKKD hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của Thương nhân nước ngoài được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(3) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất, được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(4) Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân đối với thương nhân nước ngoài là các tổ chức kinh tế.
(5) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam); Bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu VPĐD;
(6) Bản sao hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở VPĐD.
c.2. Thành phần hồ sơ Thông báo hoạt động
(1) Thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện (theo mẫu) (02 bản)
(2) Giấy biên nhận của cơ quan báo viết hoặc báo điện tử về việc nhận đăng thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện, có kèm theo mẫu báo đã đăng;
(3) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của Văn phòng đại diện do cơ quan công an cấp;
(4) Bản sao giấy đăng ký mở tài khoản của Văn phòng đại diện tại Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam;
(5) Bản sao các tài liệu bao gồm: thị thực nhập cảnh, hợp đồng lao động của người đứng đầu Văn phòng đại diện; sơ yếu lý lịch (có xác nhận của địa phương), hợp đồng lao động của lao động Việt Nam làm việc tại Văn phòng đại diện; hộ chiếu, thị thực nhập cảnh, hợp đồng lao động của lao động nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện, giấy phép lao động (đối với người nước ngoài).
Số bộ hồ sơ: 1 bộ
TTHC liên quan nội dung
TTHC liên quan hiệu lực

0
54